Các văn phòng công chứng ở Đà Nẵng

Sau đây là danh sách và địa chỉ các phòng công chứng ở địa bàn thành phố Đà Nẵng, tùy theo địa chỉ hoặc địa lý của hai bên mua bán có thể sắp xếp tới 1 trong các phòng công chứng sau đây sao cho thuận tiện đi lại nhất.

Danh sách toàn bộ văn phòng công chứng ở Đà Nẵng:

Phòng công chứng thuộc nhà nước tại Đà Nẵng

Phòng Công chứng số 1: 09 đường Trần Phú, quận Hải Châu

Phòng Công chứng số 2 : 209 đường Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê

Phòng Công chứng số 3: 31 đường Ngũ Hành Sơn, quận Ngũ Hành Sơn

Phòng công chứng thuộc tư nhân tại Đà Nẵng

Văn phòng công chứng Bảo Nguyệt: 50 đường Hoàng Văn Thụ, quận Hải Châu – Cô Nguyệt từng làm bên sở tư pháp thành phố nên có nhiều kinh nghiệm giải quyết các vấn đề khó. Khách tới công chứng khá đông nên nhiều lúc phải chờ. Không gian sạch sẽ, mát mẻ, có máy lạnh. Chổ để xe hơi nhỏ nhưng có chú giữ xe dể thương, hay giúp đếm tiền khi mua bán.

Văn phòng công chứng Huỳnh Bá Đại: 654 Tôn Đức Thắng, quận Liên Chiểu, Đà Nẵng – phòng này mới mở hồi tháng 12, văn phòng sạch sẽ, thân thiện. Phần lớn là người trẻ kinh nghiệm khá non nên nhiều khi xử lý vấn đề chưa nhanh nhạy. Em hay bán đất khu Liên Chiểu nên công chứng ở đây thường xuyên. Có máy lạnh, bàn ghế sạch sẽ, có chổ ngồi chờ. Anh chị công chứng viên dể thương, đẹp trai đẹp gái.

Văn phòng công chứng Ngọc Yến : 108 đường Tôn Đức Thắng, quận Liên Chiểu – Phòng công chứng nằm ngay chổ cầu vượt ngã ba Huế. Văn phòng mở rất lâu rồi nên xử lý khá nhanh. Anh chị cũng thân thiện và nhanh nhạy xử lý các giấy tờ. Văn phòng lâu quá rồi nên có một chút xuống cấp, hơi nóng một tí.

Văn phòng công chứng Nguyễn Hải Sâm: 106 đường 2 tháng 9, phường Bình Thuận, quận Hải Châu – Phòng công chứng này sạch sẽ nằm đường 2-9 luôn nên cũng dể đi. Xử lý giấy tờ nhanh, có máy đếm tiền loại ngon á.

Văn phòng công chứng Phạm Văn Khánh : 980 đường Ngô Quyền, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà – Em chưa đi làm bên này nên không biết nhiều nhưng chất lượng nghe nói khá tốt, làm việc nhanh.

Văn phòng công chứng Pháp Chứng: Lô A1-14 (nay là số 32) đường Phạm Hùng, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang

Văn phòng công chứng Phước Nhân: 696 đường Nguyễn Hữu Thọ, quận Cẩm Lệ

Văn phòng công chứng Sông Hàn: 90 Hải Phòng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu

Văn phòng công chứng Tâm Tín: Lô số 04, khu B2-13, đường DT 602, thôn An Ngãi Đông, xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang – phòng công chứng này thì siêu dể thương,đặc biệt là chị Nhung công chứng viên.Phục vụ chủ yếu là mua bán khu vực Hòa Hiệp, Hòa Liên, Hòa Sơn hoặc Hòa Khánh. Xử lý giấy tờ nhanh, tư vấn khá nhiệt tình. Có máy tính riêng để tham khảo thông tin.

Văn phòng công chứng Thái Thu Hà: 31 đường Ngũ Hành Sơn, quận Ngũ Hành Sơn – em chưa làm bên này nên không có nhận xét gì.

Văn phòng công chứng Trần Công Minh: 222 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ

Văn phòng công chứng Trần Quốc Vinh : 498 đường Lê Văn Hiến, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn

Văn phòng công chứng Trần Thị Thắm : 62 đường Hàm Nghi, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê – nằm ngay chổ bờ hồ Hàm Nghi ấy . Sạch sẽ, thoáng mát, xử lý giấy tờ tốt.

Văn phòng công chứng Trần Thị Thanh Bòng: Thôn Túy Loan Đông, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang – em chưa làm trên này.

Tới phòng công chứng thì làm những vấn đề gì?

  1. Công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản (thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, … quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, …) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
  2. Công chứng các hợp đồng, giao dịch về động sản (thế chấp, mua bán, trao đổi, tặng cho, … ôtô, xe máy, …);
  3. Công chứng di chúc và nhận lưu giữ di chúc;
  4. Công chứng văn bản khai nhận di sản; Văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
  5. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản;
  6. Công chứng giấy ủy quyền; Hợp đồng ủy quyền;
  7. Công chứng các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc tổ chức, cá nhân tự nguyện yêu cầu công chứng.
  8. Cấp bản sao văn bản công chứng;

Phí công chứng tại Đà Nẵng quy định như thế nào?

Tùy theo phòng công chứng mà giá công chứng khác nhau. Tuy nhiên, giá công chứng các thủ tục, giấy tờ thường được áp giá như sau:

MỨC THU PHÍ CÔNG CHỨNG

Trích “Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính”

  1. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
  2. a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản.

a4) Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.

a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.

a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay.

a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

TTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịchMức thu

(đồng/trường hợp)

1Dưới 50 triệu đồng50 nghìn2Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng100 nghìn3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng7Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.8Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

  1. b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:

TTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)Mức thu

(đồng/trường hợp)

1Dưới 50 triệu đồng40 nghìn2Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng80 nghìn3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng7Từ trên 10 tỷ đồng05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)

  1. c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau:

TTGiá trị tài sảnMức thu

(đồng/trường hợp)

1Dưới 5 tỷ đồng100 nghìn2Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng300 nghìn3Trên 20 tỷ đồng500 nghìn

  1. d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

  1. Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

TTLoại việcMức thu

(đồng/trường hợp)

1Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp40 nghìn2Công chứng hợp đồng bảo lãnh100 nghìn3Công chứng hợp đồng ủy quyền50 nghìn4Công chứng giấy ủy quyền20 nghìn5Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này)40 nghìn6Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch25 nghìn7Công chứng di chúc50 nghìn8Công chứng văn bản từ chối nhận di sản20 nghìn9Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác40 nghìn

  1. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.
  2. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 05 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 03 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.
  3. Phí công chứng bản dịch: 10 nghìn đồng/trang với bản dịch thứ nhất.

Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở lên thu 05 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 03 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

  1. Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.
  2. Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *